Công bố thực phẩm nhập khẩu cần chuẩn bị những gì

Mục lục bài viết

  1. Công bố thực phẩm nhập khẩu có hai loại: Công bố hợp quy và Công bố phù hợp.
  2. Đối với những sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật:
  3. Đối với những sản phẩm CHƯA có quy chuẩn kỹ thuật, Nhà nhập khẩu phải làm công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, hồ sơ bao gồm:
  4. Quy trình Công bố thực phẩm nhập khẩu online

Hiện nay thực phẩm nhập khẩu được sử dụng rất rộng rãi trên thị trường, vì vậy để có thể thực hiện công bố thực phẩm nhập khẩu sẽ cần chuẩn bị những gì. Sau đây Luật Gia Phát sẽ gửi  tư vấn tới quý khách hàng như sau:

Công bố thực phẩm nhập khẩu có hai loại: Công bố hợp quy và Công bố phù hợp.

Điều 3, Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định rõ:

Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.
Như vậy, công bố hợp quy là áp dụng đối với những sản phẩm nhập khẩu đã có quy chuẩn kỹ thuật, thường hay gặp là các loại mặt hàng bao bì thực phẩm như nồi, chảo, cốc, chén...

Còn công bố phù hợp là công bố áp dụng đối với những thực phẩm nhập khẩu chưa có quy chuẩn nhưng phù hợp với quy định an toàn thực phẩm của Việt Nam, như tôi thường thấy là các mặt hàng như bánh kẹo, sữa, nước uống...

Chính vì sự khác nhau này nên hồ sơ công bố thực phẩm nhập khẩu của 2 loại này cũng khác nhau:

Đối với những sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật:

Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP
Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP;
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);
Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP (bản xác nhận của bên thứ nhất);
Kế hoạch giám sát định kỳ 
Báo cáo đánh giá hợp quy 
Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

Đối với những sản phẩm CHƯA có quy chuẩn kỹ thuật, Nhà nhập khẩu phải làm công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, hồ sơ bao gồm:

Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP;
Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP;
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh đối với sản phẩm lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam để đối chiếu khi nộp hồ sơ;
Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Với nhóm thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng

Ngoài hồ sơ như công bố phù hợp quy định ATTP như trên, còn cần thêm:

Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc chứng nhận y tế hoặc giấy chứng nhận tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp trong đó có nội dung thể hiện sản phẩm an toàn với sức khỏe người tiêu dùng và phù hợp với pháp luật về thực phẩm (bản gốc hoặc bản sao công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);
Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Quy trình Công bố thực phẩm nhập khẩu online

Có 4 bước chính:

Bước 1: Đăng ký tài khoản doanh nghiệp, tại website: http://congbosanpham.vfa.gov.vn
Bước 2: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến, ký điện tử bằng chữ ký số của doanh nghiệp, hồ sơ như đã nêu phía trên. 
Bước 3: Nộp phí thẩm định trực tuyến, hoặc chuyển khoản, hoặc trực tiếp tại Cục ATTP
Bước 4: Nộp lệ phí cấp số khi hồ sơ được duyệt, và nhận kết quả xử lý hồ sơ trực tuyến
Sau đó, sẽ được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy… Bạn có thể làm tiếp thủ tục kiểm tra chất lượng ATTP và thủ tục hải quan cho lô hàng nhập khẩu của mình.

Trên đây là phần tư vấn của công ty Luật Gia Phát về thủ tục công bố sản phẩm nhập khẩu

Để được tư vấn miễn phí và kịp thời vui lòng liên hệ

Hotline: 098.1214.789

Hoặc luatgiaphat.com/luatgiaphat.vn

Luật Gia Phát – Sự lựa chọn tuyệt với cho doanh nghiệp !

CÔNG TY LUẬT GIA PHÁT

Luật sư đầu tư nước ngoài:

098.1214.789

Luật sư Doanh Nghiệp:

0972.634.617

Luật sư sở hữu trí tuệ:

0243.2323.695

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Luật sư tư vấn giấy phép:

098.1214.789

Luật sư giải quyết tranh chấp:

0243.2323.695

Luật sư tư vấn hợp đồng:

0972.634.617

Email: luatgiaphat@gmail.com

NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT