Quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm

Mục lục bài viết

  1. 1. Cơ sở pháp lý
  2. 2. Doanh nghiệp có Giấy phép dịch vụ việc làm được kinh doanh những gì?
  3. 3. Điều kiện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm
  4. 4. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm
  5. 5. Quy trình và thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm
  6. 6. Một số lưu ý sau khu được cấp Giấy phép dịch vụ việc làm

Quy trình và thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực nhân sự và tuyển dụng. Đây là quy trình được quy định chặt chẽ để đảm bảo tính chuyên nghiệp và uy tín của các công ty hoặc tổ chức hoạt động trong ngành này. Quá trình này bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra và xác minh thông tin, cũng như tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến việc cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Luật Gia Phát tìm hiểu về quy trình và thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm.

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2019;

- Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;

- Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Doanh nghiệp có Giấy phép dịch vụ việc làm được kinh doanh những gì?

Căn cứ theo Điều 7, Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ việc làm bao gồm:

- Hoạt động tư vấn, gồm:

+ Tư vấn, định hướng về nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động lựa chọn ngành nghề, phương án đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

+ Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyến; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;

+ Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;

+ Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.

- Giới thiệu việc làm cho người lao động.

- Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, gồm:

+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;

+  Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Giới thiệu lao động cho doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

-  Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động.

- Phân tích và dự báo thị trường lao động.

- Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

- Đào tạo kỹ năng tham gia phỏng vấn, tìm kiếm việc làm và các kỹ năng làm việc khác; giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.

3. Điều kiện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành như sau:

- Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

-  Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:

+ Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+  Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;

+  Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

4. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Thành phần hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;

- 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm;

- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc;

- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Các văn bản nêu tại khoản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

- 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định: bằng đại học trở lên; Một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn; quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Bản sao chứng thực bằng cấp chuyên môn có thể là:

+ Bản sao được chứng thực hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng; bổ nhiệm; giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

+ Bản sao được chứng thực quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

- Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp; văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.

5. Quy trình và thủ tục xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm

Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận 1 cửa của sở lao động thương binh xã hội cấp tỉnh.

Bước 3: Sở lao động thương binh xã hội cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định và cấp giấy phép cho doanh nghiệp trong vòng 7 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không cấp được phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lí do cho doanh nghiệp biết.

Bước 4: Sau khi nhận được giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm trong vòng 20 ngày làm việc doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại; Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.

6. Một số lưu ý sau khu được cấp Giấy phép dịch vụ việc làm

- Sau khi được cấp Giấy phép dịch vụ việc làm, bạn cần đăng tải thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, website…

- Thông báo cho Sở lao động thương binh xã hội về nơi đặt trụ sở chính và ngày bắt đầu hoạt động.

- Chế độ báo cáo. Trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm, trong đó nêu rõ về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của từng chi nhánh (nếu có).

Để được tư vấn mọi vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ:

Hotline: 098.1214.789

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Website: luatgiaphat.com/luatgiaphat.vn

CÔNG TY LUẬT GIA PHÁT

Luật sư đầu tư nước ngoài:

098.1214.789

Luật sư Doanh Nghiệp:

0972.634.617

Luật sư sở hữu trí tuệ:

098.1214.789

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Luật sư tư vấn giấy phép:

098.1214.789

Luật sư giải quyết tranh chấp:

098.1214.789

Luật sư tư vấn hợp đồng:

0972.634.617

Email: luatgiaphat@gmail.com

NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT