Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

Mục lục bài viết

  1. I. Các loại mã số mã vạch của Việt Nam
  2. II. Trường hợp được cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch
  3. III. Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
  4. IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

Mã số mã vạch là một dãy chữ số cho đối tượng là hàng hóa, sản phẩm hay dịch vụ nhằm mục đích phân biệt hàng hóa, sản phẩm trên từng vùng, quốc gia, thể hiện dưới dạng mã vạch để máy quét có thể đọc được. Đây được coi là một hình thức định danh hàng hóa, sản phẩm của mỗi vùng, quốc gia khác nhau. Trong bài viết này, Luật Gia Phát sẽ tập trung phân tích thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch.

I. Các loại mã số mã vạch của Việt Nam

- Mã doanh nghiệp (GS1): do GS1 quốc gia cấp cho người sử dụng.

- Mã số rút gọn (EAN 8).

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).

II. Trường hợp được cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

- Tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số mã vạch;

- Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau:

+ Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;

+ Đăng ký bổ sung mã GLN;

+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết thời hạn hiệu lực.

III. Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ, sau đó nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch. Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

Bước 3: Trả kết quả

 Cơ quan thường trực về mã số mã vạch trả kết quả qua đường bưu điện hoặc trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận không quá 03 năm kể từ ngày cấp.

Trên đây là nội dung về thủ tục cấp Giấy chứng nhận sử dụng mã số mã vạch. Công ty Luật Gia Phát luôn giải đáp kịp thời những khúc mắc và mang tới cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.

Để được tư vấn mọi vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ:

Hotline: 098.1214.789

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Website: luatgiaphat.com/luatgiaphat.vn

CÔNG TY LUẬT GIA PHÁT

Luật sư đầu tư nước ngoài:

098.1214.789

Luật sư Doanh Nghiệp:

0972.634.617

Luật sư sở hữu trí tuệ:

098.1214.789

Email: ceo@luatgiaphat.vn

Luật sư tư vấn giấy phép:

098.1214.789

Luật sư giải quyết tranh chấp:

098.1214.789

Luật sư tư vấn hợp đồng:

0972.634.617

Email: luatgiaphat@gmail.com

NHẬN XÉT VỀ BÀI VIẾT